1. Hẹp ống sống là gì?

Hẹp ống sống là tình trạng ống sống bị thu hẹp (do nhiều nguyên nhân khác nhau) gây chèn ép lên tủy sống và/hoặc các rễ thần kinh. Đây là một bệnh lý khá phổ biến, thường xảy ra ở đối tượng là những người > 50 tuổi, ít có sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ. Bệnh ít khi gặp ở người trẻ, thường có nguyên nhân là do di truyền hoặc là di chứng sau chấn thương vùng cột sống.

2. Nguyên nhân gây hẹp ống sống

  • Do bẩm sinh.
  • Do thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm, gai đốt sống chèn vào ống sống.
  • Thoái hóa dây chằng cột sống làm các dây chằng này dày lên và hẹp lòng ống sống.
  • Viêm khớp cột sống làm các khớp này to lên rất nhiều làm các khớp này chèn vào ống sống.
  • Các bệnh về xương ( như bệnh Paget).
  • Từng bị chấn thương vùng cột sống.
  • U trong cột sống.

>> Xem thêm: Nguyên nhân và phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm

3. Triệu chứng hẹp ống sống

Khoảng 75% các trường hợp hẹp ống sống xảy ra ở vùng thắt lưng. Khi bị hẹp ống sống vùng thắt lưng, các rễ thần kinh bị chèn ép, bị bó nghẹt. Điều này có thể tạo lên các cơn đau thần kinh tọa.

  • Đau lưng, đau vùng thắt lưng, đau nhức ở vùng mông, đùi, chân (do dây thần kinh tọa bị chèn ép). Mặc dù đôi khi những triệu chứng và đau chân do hẹp ống sống đến tức thì, tuy nhiên nhìn chung chúng tiến triển trong một thời gian dài.
  • Tê, ngứa ran ở mông hay chân
  • Chân trở nên yếu hơn, khó kiểm soát vận động, đi lại 1 hoặc 2 bên chân.
  • Ngồi hoặc nghiêng người về phía trước ít đau hơn là đi bộ bởi theo nghiên cứu chỉ ra rằng, khi nghiêng người về phía trước sẽ giúp tăng không gian trong ống sống tránh gây chèn ép lên các dây thần kinh giúp giảm đau hiệu quả.
  • Càng đứng hay đi bộ lâu thì càng đau chân nhiều. Cong người ra trước hoặc ngồi xuống sẽ làm rộng ống sống và làm giảm đau chân cũng như giảm các triệu chứng khác, nhưng đau sẽ lại trở lại nếu bạn để lưng ở tư thế thẳng.
  • Đại, tiểu tiện không tự chủ do tổn thương vùng đuôi ngựa

4. Chẩn đoán hẹp ống sống

Chẩn đoán hẹp ống sống dựa trên biểu hiện lâm sàng và các cận lâm sàng bao gồm:

  • X- Quang: Cho phép đánh giá cấu trúc xương cột sống
  • CT scanner: Giúp hiển thị hình dạng, kích thước của ống sống, các thành phần bên trong, các cấu trúc xung quanh với chi tiết giải phẫu học của xương.
  • MRI: Phương pháp này giúp hiển thị tủy sống, rễ thần kinh và các vùng xung quanh, cũng như sự phì đại, thoái hóa hay khối u.
  • Tủy đồ: Tiêm thuốc cản quang vào khoang dịch não tủy để ghi nhận hình dạng các dây thần kinh và tủy sống, và cho thấy bằng chứng của bất kỳ chèn ép nào ảnh hưởng lên khu vực này; có thể thấy trên X-quang, đôi khi được thực hiện với CT-scan.
Hình ảnh hẹp ống sống trên phim MRI

5. Điều trị hẹp ống sống

Hẹp ống sống là bệnh mạn tính, tiến triển theo quá trình lão hóa của cơ thể. Bệnh không gây nguy hiểm tới tính mạng con người, cũng không phải bệnh truyền nhiễm. Người bệnh có thể sử dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau tùy theo từng mức độ bệnh.

5.1. Điều trị bảo tồn

Phương pháp bảo tồn được các bác sĩ khuyên người bệnh áp dụng nhiều nhất. Đối tượng áp dụng phương pháp này thường là những người bị bệnh hẹp ống sống mức độ nhẹ hoặc trung bình.Phương pháp là sự kết hợp giữa điều trị bằng thuốc và vật lý trị liệu.

Những loại thuốc này có tác dụng chống viêm và làm chậm tình trạng lão hóa bổ xương khớp. Kết hợp với thuốc, người bệnh sẽ áp dụng các phương pháp để điều chỉnh tư thế, tập thể dục, kéo giãn cơ… Các phương pháp này sẽ hỗ trợ giảm triệu chứng của bệnh. Ngoài ra tùy theo tình trạng sức khỏe mà người bệnh còn phải bỏ thuốc lá, giảm cân để tăng cường sức khỏe cho xương.

5.2. Phương pháp vật lý trị liệu

Người bệnh sẽ thay đổi thói quen từ từ. Ví dụ như đi bộ thì cong lưng về phía trước hoặc có sự hỗ trợ của gậy.Tập luyện bằng xe đạp thì cố gắng đổ người ra phía trước và sử dụng tay vịn. Đây là cách đơn giản để mở rộng ống sống tự nhiên. Ngoài ra người bệnh cũng có thể thay đổi các thói quen thường ngày để giúp cuộc sống ổn định hơn. Điển hình như khi ngồi ghế thì cong lưng lại, khi đi bộ thì đổ người về phía trước…

Ngoài phương pháp điều trị thông qua các bài tập thể dục thì người bệnh cũng có thể áp dụng liệu pháp khác. Phương pháp massage, chườm nóng, chườm lạnh, châm cứu, bấm huyệt đều có tác dụng nhất định. Tuy nhiên những phương pháp này nên nhờ đến sự hỗ trợ từ người có trình độ chuyên môn để đảm bảo hiệu quả.

5.3. Phương pháp điều trị nội khoa

Phương pháp điều trị nội khoa cũng là một phần của liệu pháp bảo tồn. Người bệnh sẽ được dùng thuốc để giảm bớt các triệu chứng của bệnh hẹp ống sống. Thuốc ở đây có ba loại là thuốc uống, thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc tiêm. Phổ biến nhất là thuốc uống.

Thuốc được sử dụng là các thuốc giảm đau, thuốc viêm hoặc một số loại thuốc không kê toa khác. Các loại thuốc này được sử dụng để giảm đau và giảm sưng cho người bệnh. Trường hợp thuốc uống theo toa sẽ được chỉ định nếu người bệnh đau dữ dội hoặc cơn đau kéo dài.

Bác sĩ cũng có thể áp dụng phương pháp tiêm ngoài màng cứng để giảm đau cho bệnh nhân. Cụ thể cortisone sẽ được tiêm vào khoang ngoài màng cứng tại khu vực xung quanh nơi bị hẹp ống sống. Mục đích làm giảm triệu chứng của bệnh tạm thời. Tuy nhiên tiêm cortisone chỉ có tác dụng giảm triệu chứng mà không thể điều trị hoàn toàn bệnh. Ưu điểm duy nhất là khoảng 50% trường hợp sẽ được giảm triệu chứng bệnh.

5.4. Điều trị phẫu thuật hẹp ống sống

Khi các phương pháp trên không thấy cải thiện bệnh, bệnh nhân có thể sẽ được gợi ý để phẫu thuật trị hẹp ống sống. Người bệnh sẽ được gợi ý điều trị trong trường hợp đáp ứng được các yêu cầu gồm:

  • Sức khỏe trong trạng thái tốt.
  • Xuất hiện các triệu chứng của bệnh khiến chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng, khó hoạt động bình thường.
  • Đi đứng hoặc làm việc đều gặp khó khăn;
  • Mất chức năng đại tiểu tiện;
  • Bệnh đang có xu hướng tiến triển thành các chứng khiếm khuyết thần kinh;
  • Các phương pháp điều trị khác đã áp dụng nhưng không đem đến hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật hiện nay cũng rất đa dạng. Ví dụ như phẫu thuật giải ép thần kinh, phẫu thuật nội soi mở cửa sổ xương giải ép, phẫu thuật làm rộng ống sống đơn giản, phẫu thuật đặt dụng cụ hỗ trợ cuộc sống liên gai sau silicon, phẫu thuật lấy đĩa đệm kèm hàn xương cố định…

6. Các biện pháp phòng ngừa bệnh

  • Khám sức khỏe định kỳ mỗi năm từ một đến hai lần để dễ dàng phát hiện bệnh. Trong trường hợp người đã bị hẹp ống sống thì nên tái khám định kỳ theo lịch hẹn để có thể theo dõi diễn biến của bệnh.
  • Áp dụng một lối sống lành mạnh, ngủ nghỉ đúng giờ để tránh căng thẳng.
  • Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý với nhiều rau xanh và dưỡng chất có lợi cho xương khớp. Những thực phẩm chế biến sẵn hoặc đồ ăn có nhiều dầu, muối cần hạn chế để tránh phá hủy hệ xương khớp.
  • Duy trì cân nặng phù hợp.
  • Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá….
  • Vận động và tập luyện thể thao đều đặn để giúp xương linh hoạt, dẻo dai hơn. Đây là cách để phòng ngừa hầu hết bệnh xương khớp.

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM VÀ SÁNG CHẾ THIẾT BỊ Y TẾ 5TP
Đỉa chỉ: L02-10 Ngõ 242 Đường Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội (Google Maps: 5TP=CAMX)
Website: www.yduoc5tp.com – Fb: 5TP- Điều trị thoát vị bảo tồn
Youtube: 5T-P – Điều trị Thoát Vị Bằng Phương Pháp Bảo Tồn
Liên hệ để được tư vấn ngay hôm nay:
SĐT: 098 332 8548 (Mr.Công) – Tư vấn thiết bị: 082 484 8338 (Zalo)

Tham khảo bài viết liên quan: Chữa thoát vị đĩa đệm an toàn hiệu quả
Thoát vị đĩa đệm – Phát hiện sớm điều trị nhanh